Share – Liệu bạn có đang quá tự tin vào bản thân mình? — Exploring Psychology – Khám Phá Tâm Lý Học

Ở hầu hết mọi tình huống, tự tin là điều tốt. Người tự tin hay gặp thành công hơn trong nhiều lĩnh vực. Mọi người đều cảm nhận rõ ràng rằng sự tự tin và lòng tự trọng cho phép con người ta bước ra ngoài thế giới và đạt được mục tiêu của mình. […]

via Liệu bạn có đang quá tự tin vào bản thân mình? — Exploring Psychology – Khám Phá Tâm Lý Học

Ở hầu hết mọi tình huống, tự tin là điều tốt. Người tự tin hay gặp thành công hơn trong nhiều lĩnh vực. Mọi người đều cảm nhận rõ ràng rằng sự tự tin và lòng tự trọng cho phép con người ta bước ra ngoài thế giới và đạt được mục tiêu của mình. Trong cuốn “Tự tin vào năng lực của bản thân: Tập cách kiểm soát”, nhà tâm lý học Albert Bandura giải thích rằng chính sự tự tin, hơn hết thảy những tính cách khác, góp phần vào kết quả tích cực trong quá trình đạt đến mục tiêu.

Under most circumstances, having self-confidence is a good thing. Confident people tend to be more successful in a wide variety of domains. It is this strong sense of confidence and self-esteem that allows people to go out in the world and reach for their goals. In his book Self-Efficacy: The Exercise of Control, psychologist Albert Bandura explained that it is confidence, more than any other quality, that contributes to positive outcomes when pursuing goals.

5-Handy-Tips-to-Boost-Employee-Confidence-1200x630.png

Nhưng bạn có thể nào đang quá tự tin? Phải chăng bạn đang thấy mình “quá chuẩn”? Trong hầu hết mọi trường hợp, biết rõ thế mạnh của mình, có sự kiên định vững chắc và liều lĩnh chính là những phẩm chất đáng ngưỡng mộ. Nhưng khi sự tự tin vượt quá giới hạn khiến bạn thiếu linh hoạt, khiến bạn kháng cự trải nghiệm những điều mới mẻ, khiến bạn không thể lắng nghe người khác, thì nó lại thành một bất lợi cho bạn trên con đường chinh phục thành công và hạnh phúc.

But can you have too much self-confidence? Is it possible to have too much of a good thing? In most cases, knowing your strengths and having the assuredness to go out and take risks are admirable qualities. But when this confidence makes you inflexible, opposed to trying new things, and incapable of listening to others, it can become detrimental to success and well-being.

Ảnh hưởng từ việc quá tự tin vào bản thân. The Effects of Too Much Self-Confidence

Quá tự tin vào bản thân có thể gây ra nhiều vấn đề trong cuộc sống cá nhân, xã hội và công việc.

Excessive self-confidence can cause a number of problems in an individual’s personal, social, and professional life.

– Bỏ lỡ nhiều cơ hội, như không đảm nhận dự án nào đó vì nó quá dễ hoặc dưới “cơ” bạn. Missed opportunities, such as not taking on projects because they seem to easy or beneath your abilities

– Ôm đồm quá nhiều, như chấp nhận mọi đề xuất, kể cả cái bạn chẳng có đủ kỹ năng để hoàn thành. Taking on too much, such as saying yes to projects that you lack the skills to complete

– Hệ quả xã hội, như bị bạn bè cô lập vì cho rằng bạn kiêu căng ngạo mạn. Social consequences, such as alienating friends by coming across as arrogant

– Hệ quả công việc, như kiểu bạn bị quá tự cao tự đại mà không có lấy kỹ năng cần thiết. Workplace consequences, such as coming off as overly conceited without the requisite skill

– Hệ quả trong các mối quan hệ yêu đương, đây có lẽ là kết quả của việc quá quan tâm đến những khả năng và những điều mình làm được, đồng thời thiếu để tâm đến những điều đó ở đối phương. Relationship consequences, which can result from being too concerned with your capacities and performance and not enough with your partner’s

Trong một bài tổng hợp những nghiên cứu trước đây về lòng tự trọng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng lòng tự trọng cao có thể đôi lúc đưa đến hệ quả không mong muốn. Đứa trẻ nào có lòng tự trọng càng cao thì lại càng dễ có các hành vi liều lĩnh. Người nào có lòng tự trọng cao thì các mối quan hệ của họ thường không mấy tốt đẹp vì họ hay đổ lỗi cho đối phương khi có bất kỳ vấn đề gì xảy ra với mối quan hệ của họ. Lòng tự trọng cao cũng có mối liên hệ với tần suất diễn ra cao của các hành vi bạo lực và hung hăng.

In one review of earlier studies on self-esteem, researchers found that high self-esteem could sometimes have undesirable consequences. Kids with higher self-esteem were more likely to engage in risk-taking behaviors. People with high self-esteem also tended to have worse relationships because they blamed their partners for any problems with the relationship. High self-esteem was also linked a higher frequency of violent and aggressive behaviors.

Nói như vậy không có nghĩa là lòng tự trọng và sự tự tin là những điều tệ hại. Trong một vài trường hợp, thậm chí là hơi quá tự tin cũng thực sự đưa đến thành công. Người có lòng tự trọng cao đôi lúc có thể tự “chế” ra cách để xử lý tình huống, thuyết phục mọi người rằng họ thực sự có những năng lực ẩn đằng sau các tự cảm nhận bị thổi phồng này. Trong một số trường hợp khác, sự tự tin quá mức có thể bị mọi người quy thành lừa dối, thậm chí là chứng ái kỷ (yêu mình quá mức), đây là dạng tính cách có thể khiến một người nhân viên không được những người tuyển dụng hiện tại và tương lai coi trọng.

That isn’t to suggest that self-esteem and confidence are bad things. In some situations, even excessive self-confidence can actually lead to some success. Highly self-confident people can sometimes bluff their way through situations, convincing others that they truly have the abilities behind their inflated sense of self. In other cases, excess confidence can be seen as deceit or even narcissism, qualities that might make an employee less appealing to current and future employers.

narcissism-sociopath-woman-feature_1320W_JR-1

Quá tự tin về năng lực của mình là điều xảy đến với tất cả chúng ta, không ít thì nhiều. Bạn có thể đánh giá quá cao năng lực hoàn thành một công việc nào đó của bản thân theo thời hạn, kiểu như hạn đến rồi mà bạn vẫn chưa xong. Thông tin tốt ở đây là sự tự tin quá mức này thường được bản thân chủ thể tự điều chỉnh. Chỉ sau một vài lần nộp đề án trễ hay công việc kém chất chất lượng là đã đủ để bạn nhìn nhận một cách nghiêm túc về kỹ năng quản lý thời gian của mình. Lần tới khi sắp đến hạn hoàn thành công việc gì đó, khả năng cao là bạn sẽ cố gắng sắp xếp thời gian thông minh hơn và có cái nhìn thực tế hơn về khoảng thời gian bạn cần để hoàn thành công việc.

Overconfidence in our own abilities is something that happens to everyone once in a while. You might overestimate your ability to finish a project by a certain date, only to run out of time before the project is due. The good thing is that such overconfidence is often self-correcting. Just a few instances of turning in late or shoddy work is probably enough to make you take a serious look at your time management skills. The next time a project is due, you are more likely to manage your time wisely and be more realistic about how long it will take you to complete the work.

Chỉ khi nào sự tự tin quá mức này hóa thành thói quen thì những hệ quả nghiệm trọng và kéo dài mới xuất hiện.

It is when this overconfidence is habitual that more serious and often lasting consequences can arise.

Nguyên nhân gây ra sự tự tin quá mức? What Causes Too Much Confidence?

Có nhiều yếu tố khác nhau có thể góp phần làm sự tự tin vượt quá mức. Quá trình nuôi dạy, văn hóa, tính cách, và những trải nghiệm trong quá khứ, hết thảy đều có thể đóng một vai trò nhất định ảnh hưởng lên cách ta cảm nhận về bản thân. Chúng ta, về cơ bản, đều là trung tâm của vũ trụ của riêng mình, vậy nên chẳng có gì ngạc nhiên khi sự nhìn nhận, trải nghiệm, suy nghĩ, nhu cầu và mong muốn của chúng ta đều có xu hướng hiển hiện lù lù trong tâm trí ta. Nhưng tại sao một số người lại hình thành cảm nhận thổi phồng quá mức về bản thân như vậy?

A number of different factors can contribute to excessive levels of self-confidence. Upbringing, culture, personality, and past experiences can all play a role in shaping how a person’s sense of self develops. We are all essentially the center of our own universes, so it isn’t really surprising that our own perceptions, experiences, thoughts, needs, and wants tend to loom largest in our minds. But why do some people seem to form such an exaggerated sense of self?

worldrevolvesaroundme.jpg

Nghiên cứu cho thấy có một số thiên kiến nhận thức có thể đóng vai trò góp phần hình thành những ý kiến và quan niệm quá mức tự tin. Những thiên kiến này khiến con người ta phiên giải các sự kiện và trải nghiệm phù hợp với thứ ta vốn đã tin, thái độ ta vốn đã có và ý kiến chúng ta vốn đã hình thành. Kết quả là, mọi người thường có xu hướng tin vào cách nghĩ và cách hành xử của bản thân, cho rằng đó là tốt hơn và “đúng đắn” hơn người khác. Điều này có thể khiến con người ta không thể nhìn ra được những ý kiến có lợi, và thất bại luôn cả trong việc nhìn ra những hạn chế có thể có trong cách họ tiếp cận vấn đề. Ảo tưởng rằng bản thân không thể thất bại chính là cái góp phần gây ra tự tin quá mức.

Research suggests that certain cognitive biases can play a role in contributing to too overconfidence in one’s own opinions and ideas. These biases cause people to interpret events and experiences in ways that are biased toward their own existing beliefs, attitudes, and opinions. As a result, people often tend to believe that their own way of thinking and acting is superior and “correct.” This can result in people failing to consider how other ideas might be beneficial as well as failing to see any possible drawbacks to their own approach. It is this illusion of personal infallibility that can contribute to having too much confidence.

Những góc nhìn về sự tự tin. Perceptions of Confidence

Vậy chúng ta xác định những cấp độ tự tin như thế nào cho phù hợp? Và những cấp độ đó có giống nhau cho tất cả mọi người và tất cả mọi tình huống không? Tự tin không chỉ được kết cấu từ yếu tố tâm lý, mà nó còn bị ảnh hưởng lớn bởi văn hóa. Ví dụ, nền văn hóa cá nhân có xu hướng tưởng thưởng cho lòng tự tin hơn những nền văn hóa tập thể. Những mong đợi từ xã hội dành cho mức độ tự tin mà con người thuộc xã hội đó nên thể hiện tạo ra một ảnh hưởng mạnh mẽ lên cách ta nhìn nhận về sự tự tin cả ở chính chúng ta và ở người khác.

So how do we determine what levels of self-confidence are appropriate? And are such levels the same for different people and across different situations? Self-confidence is not just a psychological construct; it is also heavily influenced by culture. Individualistic cultures, for example, tend to prize self-confidence more highly than do collectivist cultures. Society’s expectations for how much confidence people should have exerts a powerful influence on how we perceive confidence both in ourselves and in others.

Ví dụ, trong suốt nửa đầu thế kỷ XX, tự tin đôi lúc bị coi là một sự phương hại, tùy vào bạn là ai. Xã hội mong đợi mọi người phục tùng những người nắm quyền hành, bao gồm cả những người lớn tuổi hơn hay người có địa vị xã hội cao hơn. Tự tin ở trẻ em và phụ nữ cực kỳ không được tán thành, vì trẻ em và phụ nữ thường bị quy định là phải nghe lời và cung kính.

For example, during the earlier half of the 20th century self-confidence was sometimes viewed as a detriment, depending upon who you were. People were expected to obey authority figures, including those who were older or who ranked higher in the social hierarchy. Self-confidence in children and women was particularly frowned upon, as kids and women were usually expected to be obedient and deferential.

Khi những làn sóng văn hóa xoay vần, những mong đợi từ xã hội về sư tự tin cũng thay đổi theo. Con người ta được tạo điều kiện và được động viên để sống độc lập hơn và lòng tự trọng đã trở thành một đặc trưng tính cách được khen ngợi. Cha mẹ muốn con trẻ phải tự tin, muốn chúng biết được điều chúng muốn, và muốn chúng có động lực đạt được mục tiêu của mình.

As the cultural tides have shifted, society’s expectations in terms of self-confidence have also changed. People are encouraged to be independent and self-esteem has become a prized characteristic. Parents want their children to be self-confident, to know what they want, and to have the motivation to achieve their goals.

ConfidentKids.jpeg

Những quy chuẩn xã hội ảnh hưởng lên cách nhìn nhận về sự tự tin. Social Norms Influence Perceptions of Confidence

Nhưng cách ta nhìn nhận về sự tự tin không phải lúc nào cũng giống nhau giữa cá nhân này và cá nhân khác. Ví dụ, nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nhà lãnh đạo nữ nào hành xử hệt như nam giới sẽ dễ bị coi là hống hách, hành xử theo cảm tính hay hung hăng. Tiêu chuẩn “kép” này về sự tự tin khiến nữ giới gặp khó khăn hơn trong quá trình thăng tiến nơi làm việc và trong quá trình họ vươn đến những vị trí lãnh đạo. Những hành động cần có để thành công thì cũng là những thứ khiến phụ nữ thường bị trừng phạt nhất khi thể hiện ra.

But how we perceive self-confidence is not always consistent from one individual to the next. For example, research has found that female leaders who behave the same as their male counterparts are more likely to be perceived as bossy, emotional, or aggressive. This confidence double standard makes it more difficult for women to be promoted in the workplace and to rise to leadership positions. The behaviors needed to succeed in the workplace are the very same ones that women are often punished for exhibiting.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chúng ta có xu hướng trừng phạt người khác khi họ hành xủ theo những cách bị xem là vi phạm những quy chuẩn xã hội. Quy chuẩn dạy rằng đàn ông phải tự tin và quyết đoán, còn phụ nữ thì phải ấm áp và bảo bọc. Hành xử khác với những quy chuẩn này có thể gây nhiều hệ lụy cho cả đàn ông và phụ nữ. Đàn ông thiếu quyết đoán thường bị coi là yếu đuối hoặc nhút nhát, còn phụ nữ quá quả quyết thì bị coi là hống hách.

Research also suggests that we tend to penalize others when they behave in ways that are considered violations of the social norms. Norms dictate that men should be confident and assertive, while women are expected to be nurturing and warm. Behaving outside these norms can have a number of consequences for both men and women. Men who are not highly assertive may be seen as timid or weak, while women who are self-assured are viewed as bossy.

1920.jpg

Tự tin có thể đưa đến hệ quả như thế nào về mặt xã hội. How Confidence Is Expressed Can Lead to Social Consequences

Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên tại Đại học Yale, đàn ông thể hiện sự tức giận thực sự có thể đẩy mạnh địa vị trong mắt người khác. Phụ nữ thể hiện sự tức giận tương tự, trái lại, bị xếp vào nhóm năng lực kém hơn và vì vậy chịu mức lương và cấp bậc thấp hơn. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng sự tức giận của phụ nữ có xu hướng bị quy chụp cho những đặc tính bên trong con người họ (“Cô ta là người hay nóng giận”) trong khi đó, cơn giận của đàn ông thì lại bị đổ cho hoàn cảnh bênh ngoài. Điều thú vị là việc ta đưa ra một số cách giải thích dựa trên các yếu tố bên ngoài giải thích cho cơn giận đã xóa bỏ đi những thiên kiến về giới này.

In one study conducted by Yale researchers, men who expressed anger actually boosted their perceived status. Women who expressed the same anger, on the other hand, were rated as less competent and were thus accorded lower wages and status. The researchers also found that women’s anger tended to be attributed to internal characteristics (“She’s an angry person”) while men’s anger was blamed on outside circumstances. Interestingly, providing some type of external explanation for the anger eliminated this gender bias.

Vậy nên trong nhiều trường hợp, có thể không phải là người ta quá tự tin. Mà là vì những quy chuẩn và khuôn mẫu định kiến về giới khiến con người ta, đặc biệt là phụ nữ, bị phán xét là quá tự tin khi họ thực sự chỉ đang thể hiện một mức độ quyết đoán bình thường mà thôi.

So in many cases, it may not be that people are too confident. Instead, unspoken gender norms and stereotypes may cause people, especially women, to be judged as overconfident when they are really just expressing normal levels of assertiveness.

Tuy nhiên, một số cách thể hiện sự tự tin nhất định lại không đưa đến những nguy cơ về công việc và xã hội giống những những cách thể hiện khác. Nhà nghiên cứu Melissa Williams và Laisa Tiedens phát hiện ra rằng phụ nữ thể hiện ưu thế qua ngôn ngữ cơ thể và cử chỉ nét mặt, như đứng thẳng, nói to dõng dạc, sẽ không gặp phải những tổn thất tương tự như những gì người khác nhìn nhận về họ.

Certain expressions of confidence, however, may not carry the same social and professional risks that other displays of self-confidence might. Researchers Melissa Williams and Larissa Tiedens found that women who expressed dominance through body language and facial expressions, such as standing tall and using a loud voice, did not suffer the same loss in social perception.

Mặc dù điều này rõ ràng không giải quyết được vấn đề định kiến giới, nhưng những nghiên cứu như vậy thực sự giúp chỉ ra cách giúp ta vẫn thể hiện được sự tự tin mà không bị gắn mác là “tự tin quá lố.”

While this obviously does not solve the problem of gender bias, such research does point to ways that people can express confidence without being labeled as “too confident.”

Trẻ em ngày nay quá tự tin? Are Today’s Kids Too Confident?

Một ví dụ khác về cách ta nhìn nhận về sự tự tin có thể bị ảnh hưởng bởi văn hóa đó là nhận xét của người lớn dành cho trẻ nhỏ. Những chỉ trích về giới trẻ, cho rằng trẻ em ngày nay cứ tham gia sự kiện “là có cúp”, “có chơi có thưởng”. Nói cách khác, trẻ được tán dương khen thưởng đơn giản chỉ vì chúng tham gia vào hoạt động, chứ không phải vì nội dung thực sự mà chúng thể hiện. Những lời khen ngợi như vậy giúp xây dựng sự tự tin và lòng tự trọng nơi trẻ. Nhiều người chỉ trích cho rằng cách làm này dẫn đến việc trẻ sẽ cảm thấy mình có quyền hay thậm chí là sinh ra sự sự tin không do năng lực của bản thân. Rồi trẻ lớn lên và vẫn tin rằng chỉ cần có mặt thôi là đủ để thành công, từ đây chúng khó mà chấp nhận được sự thật là thành công chẳng bao giờ đến dễ dàng.

Another example of how perceptions of confidence can be influenced by culture is how kids are sometimes viewed by older adults. Criticisms of youth often suggest that today’s kids are frequently the recipients of so-called “participation trophies.” In other words, children receive praise for simply participating, not for the actual content of their performance. Such praise is designed to build confidence and self-esteem. Critics suggest that this approach leads to a sense of entitlement or even unearned confidence. That children move into adulthood believing that simply showing up is enough to succeed, making it harder to accept when this success does not come so easy.

Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu như Carol Dweck đã phát hiện ra rằng việc khen ngợi đóng một vai trò mấu chốt trong quá trình xây dựng cái gọi là tư duy cầu tiến. Tư duy là một niềm tin ẩn sâu về sự thông minh và quá trình học hỏi. Những người có tư duy bảo thủ có xu hướng tin rằng thông minh là đặc tính bẩm sinh. Tất cả những ai có tư duy cầu tiến tin rằng mình có thể trở nên thông minh hơn qua từng bước nỗ lực.

However, researchers such as Carol Dweck have found that praising efforts plays a critical role in building what is known as a growth mindset. A mindset is an underlying belief about intelligence and learning. People with a fixed mindset tend to believe that intelligence is an inborn trait. Those with a growth mindset believe that they can become smarter through their own efforts.

Những người có tư duy bảo thủ thường nhượng bộ khi đối mặt với thử thách vì họ tin rằng đơn giản là mình thiếu những đặc tính và kỹ năng bẩm sinh cần để thành công.

People with fixed mindsets tend to give up in the face of challenges because they believe they simply lack the innate traits and skills needed for success.

Những người có tư duy cầu tiên, ngược lại, có sự tự tin và họ hiểu rằng mình có thể vượt qua thử thách bằng quá trình học hỏi, thực hành và không ngừng nỗ lực.

Those with growth mindsets, on the other hand, have the confidence and understanding that they can overcome the challenge through study, practice, and effort.

1_PQBc8JCD5yu4x2wxCCGU1g.png

Vậy đâu là cách tốt nhất để xây dựng sự tự tin và một tư duy cầu tiến? Dweck cho rằng những nỗ lực khen ngợi chính là chìa khóa, chứ không phải là kết quả. Khen ngợi giúp trẻ nhận ra những nỗ lực và hành động của bản thân sẽ quyết định kết quả, cái gì giúp trẻ gặt hái được sự tự tin trẻ cần để vững bước về phía trước dù cho có phải đối mặt với thách thức. Cũng không có nghĩa là cứ “hoang phí” lời khen ngay cả khi trẻ chẳng làm gì. Thay vào đó, khen ở đây là công nhận nỗ lực của trẻ chứ không phải chỉ tập trung vào kết quả.

So what’s the best way to build confidence and a growth mindset? Dweck suggests that praising efforts, rather than outcomes, is the key. Doing this helps kids realize that their own efforts and actions determine the outcomes, which helps them gain the confidence they need to keep soldiering forward even in the face of difficulty. This doesn’t mean lavishing praise on kids for doing nothing. Rather, it means recognizing their efforts instead of only focusing on the results.

Vậy tại sao những người lớn lại nghĩ thanh thiếu niên bây giờ quá tự tin? Trẻ em ngày nay liệu có quá tự tin vào năng lực của mình?

So why do older generations perceive younger people as overly confident? Are today’s kids really too confident for their own good?

Quan niệm này xuất hiện có thể là vì những thay đổi trong mong đợi và quy chuẩn văn hóa. Những thế hệ trước được dạy là nên yên lặng, vâng lời, và đừng “chõ” vào việc người khác. “Có mặt thôi chứ đừng có lên tiếng” sẽ là một mô tả lý tưởng khi nói về trẻ con. Văn hóa cũng chuyển dịch, và hiểu biết của chúng ta về sự phát triển và nhu cầu của trẻ cũng thay đổi theo. Vậy nên có lẽ không phải vì trẻ ngày nay quá tự tin – chúng có lẽ chỉ đang thể hiện bản thân ở một mức độ mà vào cái thời là trẻ con, những người lớn bấy giờ không dám tận hưởng.

This perception is more likely due to shifts in cultural norms and expectations. Older generations were encouraged to be quiet, obedient, and out of the way. Seen, but not heard, was typically described as the ideal when it came to kids. Culture has shifted, as has our understanding of child development and children’s needs. So it may not be that kids today are too confident – they are simply allowed a level of self-expression that older generations may not have gotten to enjoy as children.

Tạo dựng sự tự tin đúng nghĩa. Building Authentic Self-Confidence

Có thể bạn đang quá tự tin vào bản thân? Đối với nhiều người, câu trả lời có lẽ là không. Trong thực tế, mọi người thường gặp phải vấn đề ngược lại – quá ít tự tin. Vậy nên nếu bạn có niềm tin vững chắc về bản thân và sự quyết đoán để theo đuổi thứ bạn muốn trong đời thì quá tốt! Nếu bạn cảm nhận bản thân là người quan tâm và gắn kết với đời sống của mọi người thì mức độ tự tin của bạn đang ở mức hợp lý rồi đấy.

Is it possible that you have too much self-confidence? For many people, the answer to that question is probably not. In fact, people often tend to deal with the opposite problem having too little confidence.  So if you have a solid sense of self and the assuredness to go after what you want in life, that’s great! If your sense of self extends to caring about and being concerned with the lives of others, then your confidence levels are probably just about right.

balloons-jumping-woman-800-800x566.jpg

Nếu bạn chỉ tập trung vào bản thân mình và chừa chỗ quá ít cho người khác thì đây hẳn là một vấn đề. Chẳng có gì sai với việc thể hiện sự tự tin, nhưng nếu sự tự tin này được thể hiện tiêu cực theo hướng ái kỷ hay thổi phồng đến mức làm hủy hoại những mối quan hệ của bạn thì mức độ tự tin trong bạn đang ở mức “quá lố”, hoặc rằng bạn đang thể hiện sự tự tin này theo một cách không tốt cho sức khỏe và những mối quan hệ của bạn.

If you are focused purely on yourself leaving little room for other people, then there might be a problem. There’s nothing wrong with being confident, but if this confidence is expressed as narcissism or grandiosity that damages your relationships, then there is a chance that it may be excessive. Or that you are expressing this confidence in a way that is not helping your health and relationships.

Khi giúp trẻ hình thành mức độ tự tin và tự trọng hợp lý thì khen ngợi những nỗ lực của trẻ chỉ là một phần của tranh ghép hình. Tự tin cũng đến từ việc nhận được tình yêu thương và hỗ trợ từ những người chăm sóc mà trẻ tin tưởng, cũng như những chỉ dẫn dạy dỗ vững chắc giúp cân bằng phần thưởng trẻ nhận ở ranh giới thích hợp. Khi đó, trẻ có thể khám phá thế giới, phát hiện ra những thế mạnh và hạn chế của bản thân, và phát triển khả năng tự điều chỉnh mình.

When helping children develop healthy levels of confidence and esteem, praising them for efforts is only one part of the puzzle. Confidence also comes from having the love and support of dependable caregivers, as well as a solid guidance system that balances rewards with appropriate boundaries. In such settings, children are able to explore the world, discover their personal strengths and limits, and develop the ability to self-regulate.

Vấn đề khi con người quá tự tin là nó thường thổi phồng cách nhìn nhận về bản thân một cách khá rỗng tuếch. Những người nghĩ mình là nhất, thông minh nhất hay giỏi giang nhất, rốt cuộc có khi sẽ là người tệ nhất, ít hiểu biết nhất, và kém năng lực nhất. Trừ khi những người này bị bao quanh bởi những người cũng chẳng nhìn ra được những sai sót này, còn không Hiệu ứng Dunning-Kruger sẽ xuất hiện.

The problem with too much self-confidence is that it often involves a grandiose view of the self without much substance behind it. People who think they are the best, smartest, or most qualified are, after all, sometimes the worst, most uninformed, and least qualified. Except they are often the only ones unaware of their shortcomings, a phenomenon known as the Dunning-Kruger effect.

Trong một số trường hợp khác, tự tin quá mức còn là việc ta bỏ qua những nhu cầu của người khác để chỉ chú tâm vào nhu cầu của chính mình. Điều này sẽ dẫn đến những vấn đề lớn trong tất cả các mối quan hệ, bao gồm tình cảm yêu đương, bạn bè, gia đình. Rốt cuộc thì ai sẽ muốn dành thời gian với người mà lúc nào cũng nghĩ mình tốt hơn người khác và người chỉ nghĩ đến bản thân mình?

In other cases, excessive self-confidence involves ignoring the needs of others in favor of one’s own interests. This can lead to major problems in all kinds of relationships, including romantic partnerships, friendships, and family ties. After all, who wants to spend time with someone who thinks he is better than everyone else and who only thinks about himself?

Vậy ta có thể làm gì để đảm bảo rằng sự tự tin của mình vừa thực tế, đúng nghĩa và được mọi người chấp thuận?

So what can people do to ensure that their self-confidence is realistic, authentic, and socially appropriate?

– Tập trung vào nỗ lực, không phải vào kết quả. Dù là bạn đang đánh giá thành công của mình hay khen ngợi con trẻ, hãy cố đặt trọng tâm vào những công việc đưa đến kết quả, thay vì vì tập trung vào kết quả. Bạn không thể lúc nào cũng kiểm soát được mọi chuyện diễn ra như thế nào, nhưng cái bạn có thể kiểm soát được là khối lượng công việc, công sức bạn bỏ ra để đạt được mục tiêu.

Focus on the effort, not the outcome. Whether you are evaluating your own success or offering praise to your children, try to place a greater emphasis on the work that went into the task rather than just focusing on how things turned out. You cannot always control how things go, but you can control the amount of work you put into achieving your goals.

focus-on-the-process-judge-on-effort.jpg

– Không ngừng học hỏi cái mới. Dù cho bạn có tự tin đến đâu về kỹ năng của mình thì hãy không không kiếm tìm thử thách mới. Ta sẽ dễ bị tự tin quá mức nếu ta nghĩ ta biết tuốt mọi thứ của một lĩnh vực nào đó. Tìm ra thử thách để vượt qua không chỉ mài giũa kỹ năng của bạn mà nó còn nhắc nhở bạn rằng có rất nhiều cách tươi mới để nghĩ về mọi thứ.

Keep learning new things. Even if you are highly confident about your skills in an area, keep looking for new challenges. It is easy to become overconfident if we think we know everything there is to know about a subject. Finding new challenges to overcome not only sharpens your skills; it also reminds you that there are fresh ways of thinking about things.

– Lắng nghe những gì người khác bắt buộc phải nói. Tự tin quá mức có thể đôi lúc khiến ta trở nên cứng nhắc và thậm chí là giáo điều. Thay vì cứ mặc định cách của mình là đúng và cách mình là duy nhất, hãy cố giữ một tâm trí rộng mở. Bạn có thể không phải lúc nào cũng đồng ý với người khác nhưng việc lắm nghe để nắm bắt góc nhìn mới là rất quan trọng.

Listen to what others have to say. Overconfidence can sometimes cause people to become rigid and even dogmatic. Instead of assuming that your way is the right or only way, try to keep an open mind. You might not always agree with other people, but it is important to listen in order to gain a new perspective.

Kết luận. A Word From Verywell

Tự tin thường là thứ mà mọi người đều muốn cải thiện, tuy nhiên đôi khi tự tin quá mức có thể là một vấn đề. Khi sự tự tin trở thành tự kiêu, nó có thể làm mọi người cô lập bạn và khiến bạn khó đạt thành công trong công việc và xã hội. Hình thành một cảm nhận đúng đắn về lòng tự tin là rất quan trọng giúp bạn chạm đến thành công. Tự tin đúng nghĩa sẽ giúp ta tin vào khả năng đương đầu với thách thức và vượt qua trở ngại của mình. Hãy nỗ lực đạt đến sự cân bằng hợp lý, cảm nhận mạnh mẽ về sự tự tin mà không rơi vào vòng xoáy, coi mình là trung tâm của vũ trụ.

Self-confidence is usually something that people wish they could improve, yet sometimes excessive levels of confidence can be a problem. When confidence becomes arrogance, it can alienate others and make it difficult to succeed both socially and professionally. Developing a healthy sense of self-confidence is important to success. Such confidence allows people to believe in their own abilities to take on challenges and overcome obstacles. Strive to strike the right balance with a strong sense of self-confidence without the pomposity of egocentrism.

Tham khảo. View Article Sources

Brescoll, V. L., & Uhlmann, E. L. Can an angry woman get ahead? Status conferral, gender, and expression of emotion in the workplace. Psychological Science. 2008;19(3): 268-275. doi: 10.1111/j.1467-9280.2008.02079.x

Stanovich, K. E., West, R. F., & Toplak, M. E. Myside bias, rational thinking, and intelligence. Current Directions in Psychological Science. 2013;22(4): 259-264.

Williams, M. J., & Tiedens, L. Z. The subtle suspension of backlash: A meta-analysis of penalties for women’s implicit and explicit dominance behavior. Psychological Bulletin. 2016;142(2):165. doi: https://doi.org/10.1037/bul0000039.

Nguồn: https://www.verywellmind.com/can-you-have-too-much-self-confidence-4163364

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s